Mặc dù ở hai đẳng cấp khác nhau với số tiền chênh lệch rất lớn, tuy nhiên Vespa LX và Honda Lead đều là những mẫu xe ăn khách và đặc biệt được chị em ưa chuộng. Nên mua Vespa LX hay Honda Lead là câu hỏi không ít người băn khoăn. Dưới đây là một số lời khuyên dành cho bạn.


Sành điệu hay tiết kiệm nhiên liệu?


Đây chính là yếu tố cơ bản khiến số đông người tiêu dùng quyết định lựa chọn Vespa LX  hay Honda Lead. Nếu bạn là người sành điệu, yêu thích thời trang và có khả năng chi trả thì Vespa LX chính là chiếc xe dành cho bạn. Không chỉ bỏ ra một khoản tiền lớn mua xe, bạn phải tính đến các khoản tiền trong quá trình sử dụng xe: xăng, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng đều đắt hơn. Bù lại, không chỉ là phương tiện đi lại, Vespa LX còn giống như một món đồ trang sức thể hiện đẳng cấp của bạn. Thương hiệu xe đến từ Ý này giúp bạn thể hiện cá tính, tự tin hơn, nổi bật hơn trong đám đông.

Nếu bạn chỉ coi xe đơn giản chỉ là phương tiện đi lại thì hãy nghĩ tới Honda Lead. Mang thương hiệu Honda, Lead bền và tiết kiệm xăng. Phụ tùng dễ thay thế và chi phí bảo dưỡng cũng rẻ hơn. Chiếc xe tỏ ra vô cùng phù hợp với những người phải di chuyển nhiều, và vận chuyển nhiều đồ đạc với cốp xe siêu lớn và sàn chân rộng rãi.

Gía của một chiếc Vespa LX ie hiện nay là 66,7 triệu cho bản 125cc, 80,5 triệu cho bản 150cc. Honda Lead có giá 31-32,5 triệu đồng tùy màu (giá đề xuất).

Chiều cao



Chiều cao là một yếu tố quan trọng bạn cần cân nhắc khi mua xe, nhất là trong trường hợp lựa chọn giữa Honda Lead và Vespa LX vì hai xe này có chênh lêch độ cao yên lớn. Vespa LX (độ cao yên 785mm) thích hợp với những người có vóc dáng cao từ 1,6m trong khi Honda Lead có độ cao yên khá thấp (740mm) phù hợp hơn với những người thấp. Mặc dù Vespa LX có thể gọt yên nhưng không đáng kể. Nếu bạn thấp, chiếc xe cao không những không phù hợp với vóc dáng của bạn làm tôn thêm vẻ đẹp của bạn mà quan trọng hơn là bạn khó có thể lái xe an toàn, nhất là trong đường phố đông đúc thường phải chống chân nhiều.

Mua xe giá trị thực hay xe “đội giá”



Chính sách của Piaggio là các đại lý phải bán đúng giá hang niêm yết nên bạn có thể yên tâm là đang mua chiếc xe đúng với giá trị thực của nó. Trong khi đó, nếu mua một chiếc Lead, khách hàng thường phải trả thêm 4-6 triệu cho đại lý vì xe “đắt hàng hay hết hàng” và đôi khi phải đợi chờ. Điều này không chỉ khiến khách hàng cảm thấy mất tiền vô lý mà còn khiến họ cảm thấy bức xúc về chính sách của hãng và đại lý. Trong khi đó, Piaggio được điểm cộng nhờ chính sách bán hàng và phục vụ khách hàng mang đẳng cấp Ý.

Tham khảo bảng thông số kĩ thuật của Vespa LX ie và Honda Lead

 

Vespa LX ie

Honda Lead

Động cơ

4 Kỳ, V2

PGM-FI, Xăng, 4 kỳ, 1 xi lanh, làm mát bằng dung dịch

Dung tich xy lanh

124cc

108cc

Công suất tối đa

7.9kW/8250rpm

6.4 kW/7,500 rpm

Mô men cực đại

9.6 NM/6500rpm

9.2 Nm/6,000 rpm

Hệ thống khởi động

Khởi động bằng điện

Khởi động bằng điện

Bộ chế hoà khí

Bơm xăng điện tử

Bơm xăng điện tử

Chiều dài (mm)

1770mm

1835 mm

Chiều rộng (mm)

740mm

670mm

Chiều cao (mm)

785mm

1125mm

Độ cao yên xe

785mm

740mm

Trọng lượng

114kg

115kg

Dung tích bình xăng

8.2 lít

6.5lít

Khung xe

Khung ống thép

Khung ống thép

Giảm xóc trước

Giảm chấn thủy lực

Giảm chấn thủy lực

Giảm xóc sau

Giảm chấn thủy lực

Giảm chấn thủy lực

 

 



Gửi bình luận

Họ tên
Email
Tiêu đề
Nội dung
Mã xác nhận